Surcharge là gì? Có những loại Surcharge nào trong XNK?
0 0

Trong xuất nhập khẩu, Surcharge đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Vậy Surcharge là gì? Có những loại Surcharge nào trong Logistics? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ thông tin về Surcharge trong bài viết dưới đây nhé.

1. Surcharge là gì?

Surcharge là phụ phí nhập khẩu, hiểu một cách ngắn gọn là những chi phí không chính thức. Bởi vì nó không được liệt kê trên Hợp đồng ngoại thương, thường phát sinh trong khi tiến hành hoạt động nhập khẩu.

surcharge-logistics-la-gi
Surcharge trong xuất nhập khẩu là gì?

 

2. Vì sao xuất hiện phụ phí Surcharge?

Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, sẽ xuất hiện rất nhiều các vấn đề phát sinh khiến cho doanh nghiệp phải trả thêm các phụ phí.

  • Các loại phụ phí này có thể là do quy định của các nước. Nơi mà các doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động vận chuyển hàng hóa tại đó.

  • Hoặc là do thời gian diễn ra hoạt động xuất nhập khẩu tại mùa cao điểm. Làm giá xăng dầu tăng hoặc cảng bị delay, trì hoãn quá tải. Lúc đó doanh nghiệp sẽ phát sinh thêm những khoản phụ phí xuất nhập khẩu.

  • Cũng có thể là nhiều loại phụ phí cho các loại hàng hóa nhất định, làm doanh nghiệp kinh doanh bắt buộc phải chi trả.

3. Các loại Surcharge trong Logistics

Dưới đây là tổng hợp các loại Surcharge trong Logistics

cac-loai-surcharge-logistics
Có rất nhiều loại Surcharge trong Logistics

Phụ phí khi xuất nhập khẩu đường biển

Thuật ngữ này được hiểu một cách đơn giản nhất chính là các chi phí phát sinh ngoài Hợp đồng ngoại thương. Khi doanh nghiệp tiến hành xuất nhập khẩu bằng con đường biển. Thường thị các phụ phí khi xuất nhập khẩu đường biển có 2 loại:

  • Phụ phí Cước vận chuyển: là cước vận chuyển đường biển(O/F), là loại chi phí vận tải từ cảng đi đến cảng đích.

  • Phí địa phương: Đây còn có tên gọi Local charge, nói về các loại phí địa phương được trả tại cảng load hàng hoặc cảng xếp hàng. Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đường biển, ngoài cước vận chuyển O/F thì các hãng tàu còn thu thêm một khoản phụ phí khác. Nó tùy thuộc vào hãng tàu và cảng, được gọi là phí địa phương.

Phụ phí khi xuất nhập khẩu đường hàng không

Đây chính là những khoản phí không chính thức, nó phát sinh trong quá trình xuất nhập khẩu bằng đường hàng không. Thường thì sẽ được chia làm hai loại, phụ phí cước vận chuyển và phụ phí địa phương.

  • Phụ phí tính vào cước vận chuyển: Đây chính là một loại phí mà không được liệt kê ở trong hợp đồng ngoại thương. Phụ phí tính vào cước vận chuyển đường hàng không, chính là chi phí vận chuyển hàng hóa từ tại sân bay đi tới sân bay đích.

  • Phụ phí địa phương: Phụ phí khi nhập khẩu bằng đường hàng không cũng không là một khoản phí phát sinh được hãng bay thu thêm. Chi phí này cũng còn tùy thuộc vào từng hãng bay hoặc sân bay.

Các phụ khí khác

Bên cạnh đó, còn một số loại phụ phí khác trong quá trình xuất nhập khẩu, như sau:

  • Phụ phí BAF (Bunker Adjustment Factor): Đây là phụ phí biến động giá nhiên liệu.

  • Phụ phí CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ, phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ.

  • Phụ phí COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến, gồm có phí lưu container, vận chuyển đường bộ, phí xếp dỡ hàng hóa,...

  • Phụ phí DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến, nhằm bù đắp chi phí dỡ hàng hóa khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng, cùng như phí ra vào cổng cảng.

  • PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Panama, được áp dụng cho những hàng hóa vận chuyển quan kênh đào Panama.

  • PCS (Port Congestion Surcharge): Đây là phụ phí tắc nghẽn, nó được áp dụng khi cảng xếp hoặc là dỡ xảy ra tình trạng ùn tắc.

  • PSS (Peak Season Surcharge): Đây là phụ phụ áp dụng trong mùa cao điểm.

  • SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Suez, nó chỉ được áp dụng cho các lô hàng được vận chuyển qua kênh đào Suez.

  • THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí này được thu trên mỗi container nhằm mục đích bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng.

  • Phí handling (handling fee): Là loại phí do các hãng tàu, hoặc các công ty giao nhận hàng đặt ra để nhằm thu shipper/consignee. 

  • Phí chứng từ (Documentation fee): Phát sinh khi shipper hay consignee nhờ forwarder làm giùm cái packing list, sales contract, commercial invoice,...

  • Phí D/O (Delivery Order fee): Đây là phí lệnh giao hàng.

  • Phí AMS (Advanced Manifest System fee): Đây là phí bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu để khai báo chi tiết hàng hóa.

  • Phí ANB tương tự như phí AMS: Khi có một lô hàng xuất khẩu thì các công ty vận tải sẽ phải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển). Hoặc là Airway Bill (hành vận tải bằng đường không.

  • Phí CFS (Container Freight Station fee): Phí này phát sinh khi có lô hàng lẻ nhập về, phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho.

  • Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee): Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về, hoặc một nguyên nhân khác sẽ phát sinh chi phí này.

  • Phí chạy điện (chỉ áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng): Khoản phí này là hãng tàu thu thêm khi phải cắm điện vào container. Nhằm giúp cho máy lạnh của container chạy và cso thể giữ nhiệt độ cho hàng lạnh.

  • Phí DHL: Phí chuyển phát nhanh bằng DHL hay FedEx hoặc UPS.

  • Thu hộ cước hàng nhập IFB: Thường thì phí vận chuyển sẽ phải trả tại nước xuất khẩu bởi người xuất khẩu. Nhưng vì một số lý do như điều kiện giao hàng, thỏa thuận giữa exporter và importer,... Nên phí này sẽ được trả bởi importer tại nơi đến.

Qua những chia sẻ bài viết trêm, bạn đã biết Surcharge là gì chưa nhỉ? Hy vọng với những thông tin chúng tôi cung cấp, bạn sẽ hiểu hơn về các loại phụ phí trong xuất nhập khẩu.

>>> Xem thêm: Ủy thác nhập khẩu ai là người nộp thuế ?

Mọi thông tin chi tiết về xuất nhập khẩu hàng hoá quốc tế xin vui lòng liên hệ với chúng tôi tại:

Công ty TNHH TM&DV xuất nhập khẩu HVT

Địa chỉ: 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline1900.299.234

Emailcskh@hvtlogistics.vn

Fanpagehttps://www.facebook.com/hvtlogistics.vn/

Bình luận